Nguyên lý chính của quy trình tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể là dùng sóng chấn động từ ngoài cơ thể tập trung vào viên sỏi với một áp lực cao làm vỡ thành sỏi nhỏ hay cát, sau đó bài tiết ra ngoài theo đường tự nhiên.

quy trinh tan soi ngoai co the 2

 Tán sỏi tiết niệu ngoài cơ thể

Đối tượng và chống chỉ định
Tán sỏi chỉ được thực hiện khi:
– Sỏi thận ở bể thận hoặc các đài thận
– Kích thước: ≤ 2cm (tính theo đường kính lớn nhất)
– Số lượng sỏi: 1-3 viên, nằm ở 1-2 vị trí, sỏi niệu quản: ở đoạn 1/3 trên của niệu quản
Những đối tượng không sử dụng phương pháp này:
– Bệnh nhân có rối loạn đông máu: Prothrombin thấp (< 70%), thời gian máu chảy (MC), máu đông kéo dài…
– Bệnh nhân đang điều trị các thuốc chống đông (gồm cả Aspirin).
– Bệnh nhân đang mang thai.
– Bệnh nhân có tắc nghẽn đường dẫn niệu phía dưới viên sỏi.
– Bệnh nhân  bị một trong các bệnh sau: viêm phổi, lách to hoặc viêm lách, bệnh đường ruột, phình động mạch chủ bụng, nhiễm trùng đường tiết niệu cấp.
– Bệnh nhân có chống chỉ định với gây mê hoặc gây tê.
– Bệnh nhân có bệnh về tim mạch: nghẽn nhĩ thất (Block AV) độ 2 hoặc 3 (chưa đặt máy tạo nhịp), BN đã được đặt máy tạo nhịp hoặc khử rung, có nguy cơ biến chứng tim mạch (dù nhỏ), mà nhịp tim không thể phối hợp đồng bộ với máy tán sỏi, BN bị vôi hoá động mạch gần với vùng khu trú của sỏi.
– Bệnh nhân có sỏi ở niệu quản 1/3 dưới, đặc biệt ở phụ nữ trong lứa tuổi sinh đẻ (do sóng xung có thể gây tổn thương cơ quan sinh dục và thai nhi ở giai đoạn sớm, khi chưa chẩn đoán được).
– BN có sỏi nhưng không xác định được vị trí bằng hệ thống định vị sỏi của máy tán sỏi.
– Bệnh nhân bị vẹo, lệch cột sống không định vị được sỏi trên máy.
– Bệnh nhân nhỏ tuổi (trẻ em).
Điều trị và theo dõi sau tán sỏi:
Ngay sau tán sỏi: Bệnh nhân ngồi (hoặc nằm) nghỉ tại chỗ, sau khoảng 15’- 30’, nếu ổn định có thể cho về nhà kèm theo lời chỉ dẫn tự theo dõi và tái khám.
Kê đơn thuốc gồm: (1 đợt từ 5-7 ngày)
– Kháng sinh
– Thuốc cầm máu (nếu bn tiểu hồng).
– Chống co thắt
– Chống viêm phù nề
Tái khám sau 01 tuần.
Những dấu hiệu cần trở lại bệnh viện kiểm tra và theo dõi
– Đái máu kéo dài trên 5 ngày.
– Có cơn đau dữ dội vùng thận (cơn đau quặn thận).
– Sốt rét run ≥ 390C.
X trí mt s tác dng ngoi ý khi tán si
Đái ra máu:
– Thường gặp nhất, có thể kéo dài 1 vài ngày.
– Thường ở mức nhẹ và vừa (nước tiểu màu hồng hoặc đỏ nhạt): điều trị bảo tồn.
– Điều trị can thiệp: khi có đái máu nặng (nước tiểu đỏ sẫm hoặc có máu cục).
Đau:
– Đau vùng da tại chỗ, thường nhẹ và kèm theo đỏ da, không cần điều trị gì.
– Cơn đau quặn thận: do sỏi xuống niệu quản. Xử trí như cơn đau quặn thận thông thường. Nếu sốt hoặc đau nhiều hơn thì soi niệu quản lấy sỏi và đặt JJ lưu.
Máu tụ trong và ngoài thận
– Thường nhẹ, xử trí bảo tồn bằng các thước cầm máu và chống viêm.
– Có thể gặp biến chứng nặng: vỡ thận, máu tụ lớn…đòi hỏi phải xử trí can thiệp bằng phẫu thuật lấy máu tụ, khâu cầm máu, thậm chí cắt thận…
Sốt:
– Thường trong 1-2 ngày đầu sau tán sỏi có thể sốt cao, do nhiễm khuẩn hoặc do máu tụ.
– Xử trí: Kháng sinh và thuốc hạ sốt thông thường.
Buồn nôn và nôn:
– Thường nhẹ, xảy ra trong ngày đầu sau tán sỏi và tự hết.
Tăng huyết áp:
– Không nhiều hơn so với các phương pháp điều trị sỏi khác.
– Xử trí bằng thuốc hạ HA thông thường.
Loạn nhịp tim: Hiếm gặp-Cần được xử trí chuyên khoa cấp cứu.
Mt s biến chng hiếm gp sau tán si ngoài cơ th:
Sỏi vỡ không mịn, thành những mảnh lớn (≥ 5mm), phải chuyển phương pháp điều trị khác như lấy sỏi ngược dòng niệu quản-bể thận, lấy sỏi qua da, hoặc mổ mở.
Tắc niệu quản do mảnh sỏi di chuyển xuống: 1 hoặc nhiều viên, thậm chí đúc khuôn thành “cột sỏi” (steinstrass), gây ứ nước thận. Xử trí:
– Dùng thuốc dãn cơ, giảm đau, phối hợp với tán sỏi lần 2.
– Hoặc đặt Sonde NQ, bơm rửa đặt Sonde JJ.
– Hoặc mở DL thận nếu thận ứ nước nặng
Suy thận cấp ở BN tán sỏi thận đơn độc.
Tụ máu dưới bao gan.

Theo trisoithan.vn

Nhận xét