Kẽm là một nguyên tố vi lượng thiết yếu, đảm nhận những chức năng quan trọng đối với hoạt động sống của sinh vật như: miễn dịch, cấu tạo nên AND và ARN, tạo cảm giác mùi vị, chuyển hoá tế bào, tổng hợp nhiều protein, làm lành vết thương và tạo ra năng lượng.

tt
Bổ sung đa sinh tố có chứa kẽm có tác dụng làm giảm nguy cơ thiếu hụt chất này. Với liều được khuyến cáo thì kẽm ít khi gây ra những tác dụng phụ. Tuy nhiên, nếu dùng quá liều, kẽm có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm. Vì thế, trong bất cứ trường hợp nào bạn cũng nên hỏi ý kiến của bác sĩ khi có ý định muốn bổ sung kẽm.

Kẽm và sỏi thận
Trong một nghiên cứu của Trung tâm Y khoa đại học Maryland về mối liên quan trong việc sử dụng kẽm ở những bệnh nhân thoái hoá điểm vàng, người ta nhận thấy: Những người  dùng nhiều kẽm có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận cao hơn những người dùng ít kẽm. Nghiên cứu còn cho thấy, nguy cơ nhiễm trùng đường tiểu ở bệnh nhân sỏi thận có thể tăng lên do dùng nhiều kẽm.
Ngoài nghiên cứu đó thì hiện có rất ít báo cáo chứng minh rằng việc cung cấp kẽm sẽ làm tăng nguy cơ sỏi thận hay nhiễm trùng đường tiểu. Mặc dù quá liều kẽm có thể gây ra một số các vấn đề sức khoẻ nghiêm trọng nhưng nó lại không phải là một yếu tố nguy cơ thường gặp của bệnh sỏi thận.

Tác dụng phụ khác của kẽm
Thức ăn có chứa nhiều kẽm, hàm lượng từ 225 mg đến 450 mg có thể dẫn đến những tác dụng phụ nghiêm trọng cấp tính. Bao gồm: buồn nôn, nôn, mất cảm giác ngon miệng, tiêu chảy, đau bụng đột ngột, chuột rút. Nghiêm trọng hơn, bạn còn có thể bị mệt mỏi, nhức đầu thậm chí hôn mê nếu ăn hay uống quá liều kẽm.
Sử dụng kẽm liều thấp kéo dài 60 mg/ngày có thể dẫn đến việc giảm hấp thu đồng, cản trở việc vận chuyển sắt trong cơ thể, dẫn đến thiếu máu. Kẽm giữ vai trò quan trọng trong việc điều hoà hệ thống miễn dịch và việc cho quá nhiều kẽm vào cơ thể có thể tác động xấu đến bạch cầu, dẫn đến suy giảm đáp ứng miễn dịch cơ thể và gia tăng nguy cơ nhiễm trùng.
Quá liều kẽm có thể gây tăng LDL (“Cholesterol xấu”) và giảm HDL (“Cholesterol tốt”) dẫn đến việc gia tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch.

Bổ sung kẽm thế nào?

tt
Đối với những người không có nguy cơ mắc bệnh sỏi thận, việc bổ sung kẽm trong thức ăn và các chất dinh dưỡng không làm gia tăng sự tạo thành sỏi. Mỗi ngày, nên bổ sung bằng đường ăn uống 8 mg kẽm ở phụ nữ và 11 mg kẽm ở đàn ông. Tổng lượng kẽm tối đa bổ sung cho cơ thể là 40 mg/ngày đối với người trưởng thành.

(Hàm lượng Kẽm trong 100g thực phẩm ăn được)

Tên thực phẩm

Kẽm (mg)

Tên thực phẩm

Kẽm (mg)

1. Sò

13.4

10. Ổi

2.4

2. Củ cải

11

11. Nếp

2.2

3. Cùi dừa già

5

12. Thịt bò

2.2

4. Đậu Hà Lan (hạt)

4

13. Khoai lang

2

5. Đậu nành

3.8

14. Đậu phộng

1.9

6. Lòng đỏ trứng gà

3.7

15. Gạo

1.5

7. Thịt cừu

2.9

16. Kê

1.5

8. Bột mì

2.5

17. Thịt gà ta

1.5

9. Thịt heo nạc

2.5

18. Rau om

1.48

Ts. Đào Huy Phong

Nhận xét